Page 79 - 베트남 중고기계설비 수입규정에 관한 정보확산 사업
P. 79

Annex I. Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Quy định việc nhập khẩu máy móc,
                                                                              thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng



                        Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại
                        bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn; máy công cụ (kể cả

                  k     máy ép) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo     84.62            20
                        thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập hoặc cắt rãnh hình chữ
                        V; máy ép để gia công kim loại hoặc carbide kim loại
                        chưa được chi tiết ở trên.

                        Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim
                  l                                                              84.63            20
                        loại, không cần bóc tách vật liệu.

                        Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa
                  m                                                              84.79            20
                        được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương này.

                  2     Lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ

                  a     Thiết bị dùng để sấy gỗ, bột giấy, giấy hoặc bìa        84.19.32          15


                        Máy công cụ (kể cả máy đóng đinh, đóng ghim, dán hoặc
                  b     lắp ráp bằng cách khác) dùng để gia công gỗ, lie, xương,   84.65          20
                        cao su cứng, plastic cứng hay các vật liệu cứng tương tự

                        Máy ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi hoặc dăm
                  c     gỗ hay từ các vật liệu bằng gỗ khác và các loại máy khác   84.79.30       20
                        dùng để xử lý gỗ hoặc lie.

                  3     Lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy


                                                                                 84.39
                  a     Máy và thiết bị cơ khí                                   84.40            20

                                                                                 84.41




              * Cách tính tuổi thiết bị (X): X = Năm nhập khẩu - Năm sản xuất
                 Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.

                 Ví dụ: thiết bị A được sản xuất tháng 01 năm 2008, nhập khẩu về cảng Việt Nam tháng 12 năm 2018.
                 X = 2018 - 2008 = 10 (năm)



















                                                                                                         69
   74   75   76   77   78   79   80   81   82   83   84